Skip to main content

Natri clorit – Wikipedia tiếng Việt


Natri clorit (công thức phân tử NaClO2) là một hợp chất hoá học dùng trong sản xuất giấy.





Axit clorơ tự do (HClO2) chỉ bền ở nồng độ thấp. Vì nó không thể cô đặc, nó không phải là một sản phẩm thương mại. Dù sao, muối của nó là natri clorit (NaClO2) thì bền và rẻ để có thể dùng trong thương mại.Các muối tương ứng của các kim loại nặng (Ag+, Hg+, Tl+, Pb2+, Cu2+ và NH4+) phân huỷ mạnh dưới tác động của nhiệt độ hoặc khi va đập mạnh.

Natri clorit được tìm thấy gián tiếp từ natri clorat, NaClO3. Đầu tiên, hợp chất dễ nổ, điôxit clo (nồng độ trên 10% ở áp suất khí quyển) được sản xuất bằng cách khử natri clorat trong dung dịch axit mạnh với xúc tác thích hợp (ví dụ, natri sunfit, lưu huỳnh đioxit, hay axit hypoclorơ). Sau đó điôxit clo được hấp thụ vào dung dịch kiềm rồi khử bằng hiđrô perôxít H2O2 thu được natri clorit.



Ứng dụng chính của natri clorit là sản xuất điôxit clo phục vụ cho việc tẩy rửa và tẩy màu trên vải dệt, bột giấy và giấy. Nó còn được dùng để khử trùng trong một vài nhà máy xử lý nước đô thị sau khi biến đổi thành điôxit clo. Việc này có một thuận lợi là khi so sánh với các hợp chất clo phổ biến hơn khác như trihalometan (hay còn gọi là chloroform), nó không được làm ra từ các hợp chất hữu cơ gây ô nhiễm. Natri clorit, NaClO2 còn có thành phần trong các thuốc chữa bệnh, thuốc nhuộm, nước súc miệng, kem đánh răng, gel, thuốc xịt, kẹo cao su, thuốc uống và có trong nước rửa kính dưới tên purite. Ngoài ra với tên Oxine nó còn dùng để làm vệ sinh ống thông khí, hệ thống HVAC/R, tường, sàn nhà và các bề mặt khác.

Trong tổng hợp hữu cơ, natri clorit thường được dùng để oxi hoá anđêhit thành các axít cacboxylic. Phản ứng thường có các dung dịch đệm (natri đihiđrophotphat) dưới sự có mặt của chất hấp thụ clo (thường là 2-methyl-2-butene).

Ngày nay, natri clorit còn được dùng như một chất oxi hoá để chuyển hoá các alkyl furan thành các axit 4-oxo-2-alkenoic tương ứng bằng các quá trình tổng hợp đơn giản.[1]



Natri clorit, như nhiều chất oxi hoá khác, nên tránh bị vấy bẩn bởi các vật liệu hữu cơ để tránh hình thành những hợp chất dễ cháy nổ.



Natri clorit là một chất oxi hoá mạnh và vì thế có thể cho rằng nó có thể gây ra một vài triệu chứng tương tự như natri clorat: chứng dư methemoglobin, xuất huyết, suy thận[2]. Một liều 10-15 gam natri clorat có thể làm chết người.[3]. Chứng dư methemoglobin đã được chứng minh ở chuột và mèo [4] và nghiên cứu mới đây của EMEA đã chỉ ra rằng những triệu chứng y khoa rất giống với triệu chứng gây ra bởi natri clorat ở chuột, chuột đồng, thỏ và khỉ xanh [5]

Mới chỉ có một trường hợp ngộ độc clorit được ghi nhận.[6]. Điều này cho thấy độc tính của natri clorit ngang bằng với natri clorat. Từ những phân tích với natri clorat, thậm chí chỉ với 1 lượng nhỏ khoảng 1 gam được dự đoán có thể gây buồn nôn, nôn mửa và có thể cả xuất huyết đe doạ tính mạng bởi sự thiếu hụt Glucose-6-Phosphate Dehydrogenase.



  • "Chemistry of the Elements", N.N. Greenwood and A. Earnshaw, Pergamon Press, 1984.

  • "Kirk-Othmer Concise Encyclopedia of Chemistry", Martin Grayson, Editor, John Wiley & Sons, Inc., 1985



Comments

Popular posts from this blog

1516 - Royal Ontario Museum

Cánh mới của Royal Ontario Museum, Canada của lớn nhất đối với thế giới văn hóa và lịch sử tự nhiên, làm cho một sự khởi đầu đậm từ cấu trúc fortresslike ban đầu được tạo ra từ các đầu-thế kỷ 20 tòa nhà về phía bắc của Queen's Park. Thiết kế bởi kiến trúc sư Daniel Libeskind, Michael Lee-Chin Crystal là một cấu trúc nhôm và kính bao phủ 175.000-square-foot gồm năm lăng kính lồng vào nhau nép mình trong các dấu chân của các tòa nhà lịch sử. Kết quả: một thiết kế cho thấy làm thế nào lịch sử và sự đổi mới tréo với nhau. Bên trong tinh thể là bảy phòng triển lãm thường trực và sớm mở ra tinh thể năm nhà hàng Lounge (416/586-8000, rom.on.ca). bộ bàn ghế cho phòng khách nhỏ Royal Ontario Museum

Axit cacboxylic – Wikipedia tiếng Việt

Công thức tổng quát của axit cacboxylic. Axit cacboxylic là một loại axit hữu cơ chứa nhóm chức cacboxyl, có công thức tổng quát là R-C(=O)-OH , đôi khi được viết thành R-COOH hoặc R-CO 2 H trong đó R- là gốc hydrocarbon no hoặc không no. Loại axit cacboxylic đơn giản nhất là no, đơn chức, ký hiệu R-COOH trong đó R- là gốc hydrocarbon thậm chí chỉ là 1 nguyên tử hydro. Liên kết hydro theo kiểu 2 phân tử (dimer). Axit cacboxylic có phân cực và chứa liên kết hydro và phải tốn nhiều năng lượng mới có thể phá vỡ liên kết này nên nhiệt độ sôi của axit cao hơn hẳn rượu tương ứng. Ví dụ rượu etylic C 2 H 5 OH sôi ở 78,3 °C còn axit axetic CH 3 COOH sôi ở 118 °C. Axit cacboxylic khá phổ biến trong tự nhiên và là một axit yếu. Trong môi trường nước nó bị phân li thành cation H + và anion RCOO − nhưng với tỉ lệ rất thấp. Ví dụ, với nhiệt độ trong phòng thí nghiệm thì chỉ có 2% axit axetic bị phân li. Axit formic (HCOOH) là axit cacboxylic no, đơn chức mạnh nhất. Tính axit yếu dần từ axi...

1515 - Editor's Picks: sản phẩm tắm và nhà bếp

Xem thêm hình ảnh năm nay của nhà bếp và Bath ngành công nghiệp Hiển thị ở Las Vegas, mục thêm màu sắc hoặc tăng cường tổ chức đứng đầu của chúng tôi danh sách ưa thích. Ví dụ, thiết bị gia dụng kính phía trước của Dacor ưu đãi đến trong sáu màu sắc nóng; chúng tôi đặc biệt yêu thích màu xanh nước mật, mà 30-inch đơn tường lò sẽ được hiển thị trên. $ 3.549 người; 800-793-0093, dacor.com. Kohler được xây dựng trong vòi sen tháp mang lại sắp xếp để trong phòng tắm. Thích hợp cho retrofits và xây dựng mới, vòi hoa sen locker kiểu dáng đẹp của Pilaster cài đặt gần tuôn ra với các bức tường và các tính năng bốn vách polypropylene kệ. Trong Matte niken, Hiển thị, $132; hoặc bạc, Satin $115. 61  cao x 5  rộng. 800-456-4537, kohler.com. -Nicole Sforza sofa da thật tphcm Editor's Picks: sản phẩm tắm và nhà bếp