Skip to main content

Posts

Les Avirons – Wikipedia tiếng Việt

Les Avirons



Hành chính
Quốc gia
Pháp
Vùng và tỉnh hải ngoại

Réunion
Quận

Saint-Pierre
Tổng

Les Avirons
Xã (thị) trưởng

Michel Dennemont
(2001–2007)
Thống kê
Độ cao

0–2.565 m (0–8.415 ft)
(bình quân 268 m/879 ft)
Diện tích đất1
26,27 km2 (10,14 sq mi)
Nhân khẩu2
10.255  (2007)
 - Mật độ

390 /km2 (1.000 /sq mi)
INSEE/Mã bưu chính

97401/ 97425
1 Dữ liệu địa chính Pháp loại trừ các hồ và ao lớn hơn 1 km² (0.386 dặm vuông hoặc 247 acre) cũng như các cửa sông.
2Dân số không tính hai lần: cư dân của nhiều xã (ví dụ, các sinh viên và quân nhân) chỉ tính một lần.
Recent posts

Thái Bá Du – Wikipedia tiếng Việt

Thái Bá Du (1521-1602) là một danh thần thời Hậu Lê trong lịch sử Việt Nam. Ông là một võ tướng lập nhiều công trạng cho triều đại này trong cuộc chiến Lê-Mạc phân tranh. Ông được triều đình phong tặng danh hiệu Thái phó Chân Quận công Trung đẳng Đại vương.




Chân Quận công Thái Bá Du sinh năm Tân Tỵ ([1521] đời vua Lê Chiêu Tông), nguyên quán tại xứ Yên Trường, huyện Lương Sơn, thuộc Châu Hoan, Đại Việt (nay thuộc xã Yên Sơn, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An). Ông là con trai trưởng của Chưởng vệ sự Thắng Sơn hầu Thái Bá Tộc.
Nguyên tổ của ông là Thái Bá Đội, từ Vân Nam (Trung Quốc), đến ngụ ở Đông Triều vào năm 1350. Đời sau của dòng họ nổi tiếng là danh tướng của triều Lê Trung hưng. Ông nội ông là Thiên tổng binh sứ trấn Nghệ An, Thiên Khánh hầu Thái Bá Lịch. Bác ruột của ông là Thái Quang Trị cũng làm đến chức Vệ úy của triều Lê.


Xuất thân trong gia tộc làm tướng, ông được thừa hưởng sự giáo dục của gia đình về nghiệp binh. Thời trẻ, ông theo gia phụ Thái Bá Tộc chinh chiến trấn áp các cu…

Sân bay Gunsan – Wikipedia tiếng Việt

Sân bay Gunsan
Căn cứ không quân Kunsan
군산공항
Mã IATA
KUV

Mã ICAO
RKJK
Gunsan Airport
Kunsan Air Base Vị trí sân bay ở Hàn Quốc
Vị tríĐộ cao
9 m (29 ft)Tọa độ
35°54′14″B126°36′57″Đ / 35,90389°B 126,61583°Đ / 35.90389; 126.61583Thông tin chungKiểu sân bay
Dân sự / Quân sựCơ quan quản lý
Korea Airports CorporationTrang mạng
gunsan.airport.co.krCác đường băng

Hướng

Chiều dài

Bề mặt
m

ft
18/36

2,743

9,000

Bê tông
Thống kê (2007 [Tiếng Anh])Hành khách
133,242
Nguồn: DAFIF[1], Korea Airports Corp.[2]Sân bay Gunsan (tiếng Hàn: 군산공항) (IATA: KUV, ICAO: RKJK) là một sân bay ở Gunsan. Trong năm 2007, 133.242 lượt khách sử dụng sân bay này. Sân bay có cùng đường băng với Căn cứ không quân Kunsan, sử dụng cùng mã IATA và ICAO.

Mục lục
1Các hãng hàng không và điểm đến
2Xem thêm
3Liên kết ngoài
4Tham khảo
5Tham khảo


Các hãng hàng không và điểm đến[sửa | sửa mã nguồn]
Hãng hàng khôngCác điểm đếnChuyến bay mỗi tuần Korean Air Jeju 10
Eastar Jet Jeju 7

Căn cứ không quân Kunsan
(tiếng Anh) Trang chủ

^Airport information for RKJK từ DA…

Axit cacboxylic – Wikipedia tiếng Việt

Công thức tổng quát của axit cacboxylic.
Axit cacboxylic là một loại axit hữu cơ chứa nhóm chức cacboxyl, có công thức tổng quát là R-C(=O)-OH, đôi khi được viết thành R-COOH hoặc R-CO2H trong đó R- là gốc hydrocarbon no hoặc không no.
Loại axit cacboxylic đơn giản nhất là no, đơn chức, ký hiệu R-COOH trong đó R- là gốc hydrocarbon thậm chí chỉ là 1 nguyên tử hydro.




Liên kết hydro theo kiểu 2 phân tử (dimer).
Axit cacboxylic có phân cực và chứa liên kết hydro và phải tốn nhiều năng lượng mới có thể phá vỡ liên kết này nên nhiệt độ sôi của axit cao hơn hẳn rượu tương ứng. Ví dụ rượu etylic C2H5OH sôi ở 78,3 °C còn axit axetic CH3COOH sôi ở 118 °C.
Axit cacboxylic khá phổ biến trong tự nhiên và là một axit yếu. Trong môi trường nước nó bị phân li thành cation H+ và anion RCOO− nhưng với tỉ lệ rất thấp. Ví dụ, với nhiệt độ trong phòng thí nghiệm thì chỉ có 2% axit axetic bị phân li. Axit formic (HCOOH) là axit cacboxylic no, đơn chức mạnh nhất. Tính axit yếu dần từ axit axetic trở về sau do g…

Aquilifer – Wikipedia tiếng Việt

Biểu trưng đại bàng
Aquilifer là một quân nhân mang biểu trưng cấp cao, phụ trách việc giữ biểu trưng đại bàng (Aquilum) của một Quân đoàn La-mã. Tên gọi này xuất phát từ loại biểu trưng anh ta mang: "Aquila", tiếng La-tinh có nghĩa là "đại bàng". Đây là loại biểu trưng được sử dụng phổ biến từ năm 104 TCN. Trước đó, biểu tượng chó sói, lợn rừng, bò rừng và ngựa cũng được sử dụng. Biểu trưng Aquilum là tài sản quan trọng nhất của một quân đoàn, tượng trưng cho danh dự, lòng trung thành, vinh quang và truyền thống của họ. Việc đánh mất nó được coi là một sự ô nhục không thể chấp nhận được đối với toàn thể quân nhân Quân đoàn.
Đại bàng trên biểu trưng Aquilum về cơ bản đều theo một motif chung: là một bức tượng đại bàng dang rộng đôi cánh, được một vòng nguyệt quế bao quanh. Bức tượng được đặt trên một đế hình thang hẹp, đế này gắn với một cây gậy.
Vị trí của Aquilifer trong bậc thang chức vụ phù hợp với uy tín rất lớn của vai trò phải đảm nhiệm: ngay dưới centurio và t…

Tỉnh tự trị Do Thái – Wikipedia tiếng Việt

Tỉnh tự trị Do Thái (tiếng Nga: Евре́йская автоно́мная о́бласть, Yevreyskaya avtonomnaya oblast; tiếng Yiddish: ייִדישע אווטאָנאָמע געגנט‎, yidishe avtonome gegnt[9]) là một chủ thể liên bang của Nga (một tỉnh tự trị) nằm ở Viễn Đông Nga, giáp với vùng Khabarovsk và tỉnh Amur của Nga và tỉnh Hắc Long Giang của Trung Quốc. Trung tâm hành chính của tỉnh tự trị là thị trấn Birobidzhan. Theo điều tra năm 2010, dân số tỉnh tự trị Do Thái là 176.558 người.[5]Chính quyền Liên Xô đã thành lập tỉnh tự trị vào năm 1934. Việc này là kết quả của chính sách dân tộc dưới thời Joseph Stalin, theo đó cung cấp cho người Do Thái tại Liên Xô một lãnh thổ rộng lớn nhằm tiếp tục duy trì di sản văn hóa Yiddish (Do Thái).[10] Theo điều tra dân số năm 1939, có 17.695 người Do Thái sinh sống trong khu vực (chiếm 16% tổng dân số). Số người Do Thái lên đến đỉnh điểm vào năm 1948 với khoảng 30.000, tức khoảng một phần tư tổng dân số của tỉnh tự trị.[11] Tuy nhiên, đến năm 2010, chỉ còn 1.628 (1% tổng dân số) ngư…

Reimerswaal – Wikipedia tiếng Việt

Reimerswaal
—  Đô thị  —

Krabbendijke

Hiệu kỳ
Huy hiệu

Reimerswaal
Tọa độ: 51°27′B4°1′Đ / 51,45°B 4,017°Đ / 51.450; 4.017Tọa độ: 51°27′B4°1′Đ / 51,45°B 4,017°Đ / 51.450; 4.017Quốc gia
Hà LanTỉnh
ZeelandĐặt tên theo
Reimerswaal Diện tích(2006) • Tổng cộng
243,08 km2 (9,385 mi2) • Đất liền
102,23 km2 (3,947 mi2) • Mặt nước
140,85 km2 (5,438 mi2)Dân số (1 tháng 1 năm 2007) • Tổng cộng
21.111 • Mật độ
207/km2 (540/mi2)
Nguồn: Cục thống kê Hà LanMúi giờ
CET (UTC+1) • Mùa hè (DST)
CEST (UTC+2)Mã bưu chính
4400–4419 Reimerswaal (phát âm(trợ giúp·chi tiết)) là một đô thị ở tây nam Hà Lan bên Zuid-Beveland, đặt tên theo thành phố đã mất tích. Reimerswaal là một đô thị thuộc tỉnh Zeeland. Dân số năm 2004 là 20.966 người, diện tích 243,70 km² (trong đó 133,89 km² là diện tích mặt nước). Thị xã trung tâm Yerseke nổi tiếng với kinh doanh mussel và oyster. Kruiningen. Đô thị Reimerswaal được lập năm 1970 với việc sáp nhập các đô thị Krabbendijke, Kruiningen, Rilland-Bath, Waarde, và Yerseke.






Đô thị này được đặ…