Skip to main content

Lớp Thạch tùng – Wikipedia tiếng Việt


Lớp Thạch tùng hay lớp Thông đất (danh pháp khoa học: Lycopodiopsida, danh pháp cũ Lycopsida) là một lớp thực vật, thường được gộp nhóm lỏng lẻo như là các đồng minh của dương xỉ, và bao gồm các loài thạch tùng, thông đất, thạch sam. Lớp Lycopodiopsida theo truyền thống bao gồm tất cả các dạng thạch tùng, bao gồm cả các chi Selaginella (quyển bá) và Isoetes (thủy phỉ). Tuy nhiên, các đơn vị phân loại này trong phạm vi ngành Lycopodiophyta hiện nay được coi là đủ cổ đại để dảm bảo cho chúng có sự chia tách ở cấp bậc cao hơn, phù hợp với miêu tả theo nhánh học.

Các dạng thông đất về cấu trúc là tương tự như các dạng thực vật có mạch sớm nhất, với các lá nhỏ, trông giống như vảy, các bào tử cùng một dạng được sinh ra trong các túi bào tử ở phần gốc lá, thân phân cành (thường rẽ đôi) và nói chung có dạng đơn giản.

Lớp Lycopodiopsida như diễn giải tại đây chỉ chứa một bộ còn sinh tồn là bộ Lycopodiales và một bộ đã tuyệt chủng là bộ Drepanophycales.



Phân loại của nhóm này trong những năm gần đây vẫn chưa được giải quyết và sự đồng thuận vẫn chưa có. Các phân loại cũ có định nghĩa và giới hạn rộng hơn cho chi Lycopodium (thạch tùng), và thực tế bao gồm toàn bộ các loài của bộ Lycopodiales. Xu hướng trong những năm gần đây có định nghĩa cho chi Lycopodium hẹp hơn và xếp các loài khác trong vài chi, một sự xếp đặt được cả các dữ liệu hình thái học lẫn dữ liệu phân tử hỗ trợ và nó được phê chuẩn trong một loạt các sửa đổi cũng như các kiểu giải quyết cho nhóm thực vật này. Các chi này rơi vào hai nhóm khác biệt nhưng vẫn chưa có đồng thuận về việc nên công nhận chúng trong một họ duy nhất là Lycopodiaceae hay nên tách chúng ra thành hai họ: là họ Lycopodiaceae với định nghĩa hẹp và họ Huperziaceae (thạch sam).

Họ Lycopodiaceae, theo định nghĩa hẹp bao gồm chi còn loài sinh tồn là Lycopodium, bao gồm các loài như thạch tùng châu Âu (hay thạch tùng chân sói) (Lycopodium clavatum), thông đất (Lycopodium obscurum), thạch tùng phương nam hay tuyết tùng đất phương Nam (Lycopodium digitatum) và một số các loài khác. Trong họ này còn có các loài của chi Lycopodiella, như thạch tùng đầm lầy hay thạch tùng nhỏ (Lycopodiella inundata). Phần lớn các loài của chi Lycopodium đều ưa thích các dạng đất cát, chua vùng cao trong khi các loài trong chi Lycopodiella lại ưa đất chua vùng đầm lầy.

Nhóm chính khác, họ Huperziaceae còn gọi là thạch sam. Nhóm này bao gồm chi Huperzia, chẳng hạn như thạch sam sáng (Huperzia lucidula), thạch sam núi (Huperzia porophila), thạch sam phương Bắc (Huperzia selago). Nhóm này cũng bao gồm nhóm thực vật kỳ cục dạng thân củ ở Australasia của chi Phylloglossum, mà cho tới tận gần đây người ta vẫn cho rằng chỉ có quan hệ họ hàng xa với thạch tùng. Tuy nhiên, thử nghiệm gen gần đây đã chỉ ra rằng nó có quan hệ họ hàng rất gần với chi Huperzia.










Comments

Popular posts from this blog

1516 - Royal Ontario Museum

Cánh mới của Royal Ontario Museum, Canada của lớn nhất đối với thế giới văn hóa và lịch sử tự nhiên, làm cho một sự khởi đầu đậm từ cấu trúc fortresslike ban đầu được tạo ra từ các đầu-thế kỷ 20 tòa nhà về phía bắc của Queen's Park. Thiết kế bởi kiến trúc sư Daniel Libeskind, Michael Lee-Chin Crystal là một cấu trúc nhôm và kính bao phủ 175.000-square-foot gồm năm lăng kính lồng vào nhau nép mình trong các dấu chân của các tòa nhà lịch sử. Kết quả: một thiết kế cho thấy làm thế nào lịch sử và sự đổi mới tréo với nhau. Bên trong tinh thể là bảy phòng triển lãm thường trực và sớm mở ra tinh thể năm nhà hàng Lounge (416/586-8000, rom.on.ca). bộ bàn ghế cho phòng khách nhỏ Royal Ontario Museum

Axit cacboxylic – Wikipedia tiếng Việt

Công thức tổng quát của axit cacboxylic. Axit cacboxylic là một loại axit hữu cơ chứa nhóm chức cacboxyl, có công thức tổng quát là R-C(=O)-OH , đôi khi được viết thành R-COOH hoặc R-CO 2 H trong đó R- là gốc hydrocarbon no hoặc không no. Loại axit cacboxylic đơn giản nhất là no, đơn chức, ký hiệu R-COOH trong đó R- là gốc hydrocarbon thậm chí chỉ là 1 nguyên tử hydro. Liên kết hydro theo kiểu 2 phân tử (dimer). Axit cacboxylic có phân cực và chứa liên kết hydro và phải tốn nhiều năng lượng mới có thể phá vỡ liên kết này nên nhiệt độ sôi của axit cao hơn hẳn rượu tương ứng. Ví dụ rượu etylic C 2 H 5 OH sôi ở 78,3 °C còn axit axetic CH 3 COOH sôi ở 118 °C. Axit cacboxylic khá phổ biến trong tự nhiên và là một axit yếu. Trong môi trường nước nó bị phân li thành cation H + và anion RCOO − nhưng với tỉ lệ rất thấp. Ví dụ, với nhiệt độ trong phòng thí nghiệm thì chỉ có 2% axit axetic bị phân li. Axit formic (HCOOH) là axit cacboxylic no, đơn chức mạnh nhất. Tính axit yếu dần từ axi...

1515 - Editor's Picks: sản phẩm tắm và nhà bếp

Xem thêm hình ảnh năm nay của nhà bếp và Bath ngành công nghiệp Hiển thị ở Las Vegas, mục thêm màu sắc hoặc tăng cường tổ chức đứng đầu của chúng tôi danh sách ưa thích. Ví dụ, thiết bị gia dụng kính phía trước của Dacor ưu đãi đến trong sáu màu sắc nóng; chúng tôi đặc biệt yêu thích màu xanh nước mật, mà 30-inch đơn tường lò sẽ được hiển thị trên. $ 3.549 người; 800-793-0093, dacor.com. Kohler được xây dựng trong vòi sen tháp mang lại sắp xếp để trong phòng tắm. Thích hợp cho retrofits và xây dựng mới, vòi hoa sen locker kiểu dáng đẹp của Pilaster cài đặt gần tuôn ra với các bức tường và các tính năng bốn vách polypropylene kệ. Trong Matte niken, Hiển thị, $132; hoặc bạc, Satin $115. 61  cao x 5  rộng. 800-456-4537, kohler.com. -Nicole Sforza sofa da thật tphcm Editor's Picks: sản phẩm tắm và nhà bếp