Skip to main content

Chi Dưa núi – Wikipedia tiếng Việt


Chi Dưa núi hoặc chi Qua lâu (danh pháp khoa học: Trichosanthes), là chi thuộc họ Bầu bí (Cucurbitaceae).

Chi này có hoa màu trắng, có rìa ngoài. Quả dài, hơi mập, khi non có màu xanh, khi chín có màu mốc. Quả có thể luộc hoặc xào, ăn ngon.

Các loài cây này sinh sống ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới, là loại dây leo. Phân bố trong khu vực Nam Á và Đông Nam Á. Được Carl von Linné mô tả năm 1753 trong Species Plantarum, với 4 loài là T. anguina (hiện nay coi là đồng nghĩa T. cucumerina), T. nervifolia (chưa dung giải), T. cucumerina và T. amara (hiện nay là đồng nghĩa gốc của Linnaeosicyos amara (L.) H. Schaef. & Kocyan, 2008[1]).






Chi này bao gồm các loài:


  • T. baviensis Gagnepain - qua lâu Ba Vì

  • T. cordata Roxb. - qua lâu lá hình tim

  • T. cucumerina L. (đồng nghĩa: T. anguina) - dưa núi, bát bát trâu, bí con rắn, mướp tây, mướp hổ.

  • T. dafangensis N.G. Ye & S.J. Li - qua lâu dầu Đại Phương

  • T. dioica Roxb.

  • T. dolichosperma Duyfjes & Pruesapan

  • T. dunniana H. Lév.

  • T. emarginata Rugayah

  • T. erosa Duyfjes & Pruesapan

  • T. fissibracteata C.Y.Wu ex C.Y.Cheng & Yueh - qua lâu nhiều lá bắc

  • T. homophylla Hayata - qua lâu lá khoai nước

  • T. hylonoma Hand.-Mazz.

  • T. jinggangshanica C.H. Yueh

  • T. kerrii W. G. Craib

  • T. kirilowii Maxim. - Qua lâu, qua lâu nhân, thảo ca, bạt bát, bạc bát, dưa trời, quát lâu

  • T. laceribractea Hayata - qua lâu lá bắc xẻ, qua lâu lá bắc đều.

  • T. lepiniana (Naudin) Cogn.

  • T. mianyangensis C.H. Yueh & R.G. Liao

  • T. odontosperma W.E.Cooper & A.J.Ford

  • T. pedata Merr. & Chun - qua lâu chân chim, qua lâu chân vịt

  • T. pentaphylla F.Muell. ex Benth.

  • T. pilosa Lour. (đồng nghĩa: T. cucumeroides, T. ovigera, T. pierrei) - qua lâu trứng, hoa bát, qua lâu Pierre

  • T. quinquangulata A. Gray

  • T. quinquefolia C.Y. Wu ex C.Y. Cheng & C.H. Yueh

  • T. reticulinervis C.Y. Wu ex S.K. Chen

  • T. rosthornii Harms - quát lâu Trung Quốc
    • T. rosthornii var. multicirrata (C.Y.Cheng & Yueh) S.K.Chen

    • T. rosthornii var. scabrella (C.H.Yueh & D.F.Gao) S.K.Chen

  • T. rubiflos Thorel ex Cayla - qua lâu hoa đỏ, tơ mua, hồng bì

  • T. rugatisemina C.Y. Cheng & C.H. Yueh

  • T. sericeifolia C.Y. Cheng & C.H. Yueh

  • T. smilacifolia C.Y. Wu ex C.H. Yueh & C.Y. Cheng

  • T. subrosea C.Y. Cheng & C.H. Yueh

  • T. subvelutina F.Muell. ex Cogn.

  • T. tetragonosperma C.Y. Cheng & C.H. Yueh

  • T. tricuspidata Lour. - lâu xác, re to, cứt quạ lớn, dây cứt quạ, ổ quạ

  • T. trìolia (L.) Blume

  • T. truncata C.B. Clarke

  • T. villosa Blume - do mõ, dây đỏ mỏ

  • T. wallichiana (Ser.) Wight

Ít nhất có hai loài dùng trong Đông y với tên gọi qua lâu (từ chữ Hán 瓜蒌 (qua lâu) - là quả chín khô kiệt của 栝楼 (quát lâu), được thu hái vào mùa thu. Hai loài này là:










Comments

Popular posts from this blog

1516 - Royal Ontario Museum

Cánh mới của Royal Ontario Museum, Canada của lớn nhất đối với thế giới văn hóa và lịch sử tự nhiên, làm cho một sự khởi đầu đậm từ cấu trúc fortresslike ban đầu được tạo ra từ các đầu-thế kỷ 20 tòa nhà về phía bắc của Queen's Park. Thiết kế bởi kiến trúc sư Daniel Libeskind, Michael Lee-Chin Crystal là một cấu trúc nhôm và kính bao phủ 175.000-square-foot gồm năm lăng kính lồng vào nhau nép mình trong các dấu chân của các tòa nhà lịch sử. Kết quả: một thiết kế cho thấy làm thế nào lịch sử và sự đổi mới tréo với nhau. Bên trong tinh thể là bảy phòng triển lãm thường trực và sớm mở ra tinh thể năm nhà hàng Lounge (416/586-8000, rom.on.ca). bộ bàn ghế cho phòng khách nhỏ Royal Ontario Museum

Axit cacboxylic – Wikipedia tiếng Việt

Công thức tổng quát của axit cacboxylic. Axit cacboxylic là một loại axit hữu cơ chứa nhóm chức cacboxyl, có công thức tổng quát là R-C(=O)-OH , đôi khi được viết thành R-COOH hoặc R-CO 2 H trong đó R- là gốc hydrocarbon no hoặc không no. Loại axit cacboxylic đơn giản nhất là no, đơn chức, ký hiệu R-COOH trong đó R- là gốc hydrocarbon thậm chí chỉ là 1 nguyên tử hydro. Liên kết hydro theo kiểu 2 phân tử (dimer). Axit cacboxylic có phân cực và chứa liên kết hydro và phải tốn nhiều năng lượng mới có thể phá vỡ liên kết này nên nhiệt độ sôi của axit cao hơn hẳn rượu tương ứng. Ví dụ rượu etylic C 2 H 5 OH sôi ở 78,3 °C còn axit axetic CH 3 COOH sôi ở 118 °C. Axit cacboxylic khá phổ biến trong tự nhiên và là một axit yếu. Trong môi trường nước nó bị phân li thành cation H + và anion RCOO − nhưng với tỉ lệ rất thấp. Ví dụ, với nhiệt độ trong phòng thí nghiệm thì chỉ có 2% axit axetic bị phân li. Axit formic (HCOOH) là axit cacboxylic no, đơn chức mạnh nhất. Tính axit yếu dần từ axi...

1515 - Editor's Picks: sản phẩm tắm và nhà bếp

Xem thêm hình ảnh năm nay của nhà bếp và Bath ngành công nghiệp Hiển thị ở Las Vegas, mục thêm màu sắc hoặc tăng cường tổ chức đứng đầu của chúng tôi danh sách ưa thích. Ví dụ, thiết bị gia dụng kính phía trước của Dacor ưu đãi đến trong sáu màu sắc nóng; chúng tôi đặc biệt yêu thích màu xanh nước mật, mà 30-inch đơn tường lò sẽ được hiển thị trên. $ 3.549 người; 800-793-0093, dacor.com. Kohler được xây dựng trong vòi sen tháp mang lại sắp xếp để trong phòng tắm. Thích hợp cho retrofits và xây dựng mới, vòi hoa sen locker kiểu dáng đẹp của Pilaster cài đặt gần tuôn ra với các bức tường và các tính năng bốn vách polypropylene kệ. Trong Matte niken, Hiển thị, $132; hoặc bạc, Satin $115. 61  cao x 5  rộng. 800-456-4537, kohler.com. -Nicole Sforza sofa da thật tphcm Editor's Picks: sản phẩm tắm và nhà bếp