Skip to main content

Tiếng Slovene – Wikipedia tiếng Việt


Tiếng Slovene hay tiếng Slovenia (slovenski jezik/slovenščina) là một ngôn ngữ Slav, trong nhóm ngôn ngữ Nam Slav. Đây là ngôn ngữ của khoảng 2,5 triệu người, đa sống sống tại Slovenia. Nó là một trong 24 ngôn ngữ chính thức của Liên minh châu Âu.





Tiếng Slovene là một ngôn ngữ Ấn-Âu thuộc nhánh Nam Slav của ngữ tộc Slav, cùng tiếng Serbia-Croatia và tiếng Bulgaria. Nó gần với phương ngữ Chakavian và nhất là phương ngữ Kajkavian của tiếng Serbia-Croatia, nhưng cách biệt hơn với phương ngữ Shtokavian (cơ sở cho các thứ tiếng Bosnia, Croatia, Montenegro, và Serbia chuẩn).[7] Hơn nữa, tiếng Slovene chia sẽ những đặc điểm nhất định với tất cả ngôn ngữ Nam Slav còn lại. Tiếng Slovene cũng có nhiều nét chung với các ngôn ngữ Tây Slav.[8]



Ngôn ngữ này được nói bởi 2,5 triệu người, chủ yếu sống ở Slovenia. Nó cũng là ngôn ngữ của người Slovene tại Friuli-Venezia Giulia, Ý (khoảng 90.000 người tại Slavia Friulana, thung lũng Resia, thung lũng Canale, tỉnh Trieste và một số commune của tỉnh Gorizia giáp Slovenia), ở nam Kärnten và một số vùng ở Steiermark của Áo (25.000 người). Nó cũng hiện diện tại Croatia (Istria, Rijeka và Zagreb, với 11.800-13.100 người nói), tại tây nam Hungary (3.000-5.000), tại Serbia (5.000), và tại các cộng đồng người nhập cư gốc Slovene trên thế giới (300.000 người), điển hình như ở Hoa Kỳ (3.400 người tại Ohio),[9]Canada, Argentina, Úc và Nam Phi.[7]



Bản đồ phương ngữ tiếng Slovene, dựa trên nghiên cứu của Fran Ramovš và một số nguồn khác.

Tiếng Slovene có thể xem là ngôn ngữ Slav có nhiều phương ngữ nhất,[10] với nhiều mức độ thông hiểu lẫn nhau.[11][12] Số phương ngữ được thống kê là từ 7 (thường được xem là những 'nhóm phương ngữ')[13][14][15], đến 50 phương ngữ.[16] Có những nguồn cung cấp số liệu là chín[17] hoặc tám phương ngữ.[18] Câu nói "Mỗi ngôi làng có tiếng nói riêng" (Vsaka vas ima svoj glas) thể hiện sự khác biệt trong phương ngữ này.




  1. ^ “Slovenski pravopis 2001: slovenski”. 

  2. ^ “Slovenski pravopis 2001: jezik”. 

  3. ^ “Slovenski pravopis 2001: slovenščina”. 

  4. ^ “International Mother Language Day 2010”. Statistical Office of the Republic of Slovenia. 19 tháng 2 năm 2010. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2011. 

  5. ^ “Norme in materia di tutela delle minoranze linguistiche storiche”. 

  6. ^ Nordhoff, Sebastian; Hammarström, Harald; Forkel, Robert và đồng nghiệp biên tập (2013). “Slovenian”. Glottolog. Leipzig: Max Planck Institute for Evolutionary Anthropology. 

  7. ^ a ă Greenberg, Marc L., A Short Reference Grammar of Slovene, (LINCOM Studies in Slavic Linguistics 30). Munich: LINCOM, 2008. ISBN 3-89586-965-1

  8. ^ Dular, Janez (2001). “Jezikovni položaj” [Language Situation] (bằng tiếng Slovenian). Government of the Republic of Slovenia. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2012. 

  9. ^ “Many Languages, One America”. Usefoundation.org. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2014. 

  10. ^ “International Mother Language Day”. Statistical Office of the Republic of Slovenia. 19 tháng 2 năm 2009. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2011. 

  11. ^ F. Xavier Vila (13 tháng 11 năm 2012). Survival and Development of Language Communities: Prospects and Challenges. Multilingual Matters. tr. 56–. ISBN 978-1-84769-837-7. 

  12. ^ Merritt Ruhlen (1991). A Guide to the World's Languages: Classification. Stanford University Press. tr. 60–. ISBN 978-0-8047-1894-3. 

  13. ^ McDonald, Gordon C. 1979. Yugoslavia: A Country Study. Washington, DC: American University, p. 93

  14. ^ Greenberg, Marc L. 2009. "Slovene." In Keith Brown & Sarah Ogilvie (eds.), Concise Encyclopedia of Languages of the World, pp. 981–984. Oxford: Elsevier, p. 981.

  15. ^ Brown, E. K. & Anne Anderson. 2006. Encyclopedia of Language & Linguistics: Sca-Spe. Oxford: Elsevier, p. 424

  16. ^ Sussex, Roland, & Paul V. Cubberley. 2006. The Slavic languages. Cambridge: Cambridge University Press, p. 502.

  17. ^ Sławski, Franciszek. 1962. Zarys dialektologii południowosłowiańskiej. Warsaw: PAN.

  18. ^ Priestly, Tom M. S. (1993). “On 'Drift' in Indo-European Gender Systems.'”. Journal of Indo-European Studies 11: 339–363. 



Comments

Popular posts from this blog

1516 - Royal Ontario Museum

Cánh mới của Royal Ontario Museum, Canada của lớn nhất đối với thế giới văn hóa và lịch sử tự nhiên, làm cho một sự khởi đầu đậm từ cấu trúc fortresslike ban đầu được tạo ra từ các đầu-thế kỷ 20 tòa nhà về phía bắc của Queen's Park. Thiết kế bởi kiến trúc sư Daniel Libeskind, Michael Lee-Chin Crystal là một cấu trúc nhôm và kính bao phủ 175.000-square-foot gồm năm lăng kính lồng vào nhau nép mình trong các dấu chân của các tòa nhà lịch sử. Kết quả: một thiết kế cho thấy làm thế nào lịch sử và sự đổi mới tréo với nhau. Bên trong tinh thể là bảy phòng triển lãm thường trực và sớm mở ra tinh thể năm nhà hàng Lounge (416/586-8000, rom.on.ca). bộ bàn ghế cho phòng khách nhỏ Royal Ontario Museum

Axit cacboxylic – Wikipedia tiếng Việt

Công thức tổng quát của axit cacboxylic. Axit cacboxylic là một loại axit hữu cơ chứa nhóm chức cacboxyl, có công thức tổng quát là R-C(=O)-OH , đôi khi được viết thành R-COOH hoặc R-CO 2 H trong đó R- là gốc hydrocarbon no hoặc không no. Loại axit cacboxylic đơn giản nhất là no, đơn chức, ký hiệu R-COOH trong đó R- là gốc hydrocarbon thậm chí chỉ là 1 nguyên tử hydro. Liên kết hydro theo kiểu 2 phân tử (dimer). Axit cacboxylic có phân cực và chứa liên kết hydro và phải tốn nhiều năng lượng mới có thể phá vỡ liên kết này nên nhiệt độ sôi của axit cao hơn hẳn rượu tương ứng. Ví dụ rượu etylic C 2 H 5 OH sôi ở 78,3 °C còn axit axetic CH 3 COOH sôi ở 118 °C. Axit cacboxylic khá phổ biến trong tự nhiên và là một axit yếu. Trong môi trường nước nó bị phân li thành cation H + và anion RCOO − nhưng với tỉ lệ rất thấp. Ví dụ, với nhiệt độ trong phòng thí nghiệm thì chỉ có 2% axit axetic bị phân li. Axit formic (HCOOH) là axit cacboxylic no, đơn chức mạnh nhất. Tính axit yếu dần từ axi...

1515 - Editor's Picks: sản phẩm tắm và nhà bếp

Xem thêm hình ảnh năm nay của nhà bếp và Bath ngành công nghiệp Hiển thị ở Las Vegas, mục thêm màu sắc hoặc tăng cường tổ chức đứng đầu của chúng tôi danh sách ưa thích. Ví dụ, thiết bị gia dụng kính phía trước của Dacor ưu đãi đến trong sáu màu sắc nóng; chúng tôi đặc biệt yêu thích màu xanh nước mật, mà 30-inch đơn tường lò sẽ được hiển thị trên. $ 3.549 người; 800-793-0093, dacor.com. Kohler được xây dựng trong vòi sen tháp mang lại sắp xếp để trong phòng tắm. Thích hợp cho retrofits và xây dựng mới, vòi hoa sen locker kiểu dáng đẹp của Pilaster cài đặt gần tuôn ra với các bức tường và các tính năng bốn vách polypropylene kệ. Trong Matte niken, Hiển thị, $132; hoặc bạc, Satin $115. 61  cao x 5  rộng. 800-456-4537, kohler.com. -Nicole Sforza sofa da thật tphcm Editor's Picks: sản phẩm tắm và nhà bếp