| Đồi mồi |
|---|
 Đồi mồi (Eretmochelys imbricata) ngoài bãi biển Saba |
| Tình trạng bảo tồn |
|---|
 Cực kỳ nguy cấp (IUCN 3.1)[1] |
| Phân loại khoa học |
|---|
| Giới (regnum) | Animalia |
|---|
| Ngành (phylum) | Chordata |
|---|
| Lớp (class) | Sauropsida Reptilia |
|---|
| Bộ (ordo) | Testudines |
|---|
| Họ (familia) | Cheloniidae |
|---|
| Chi (genus) | Eretmochelys |
|---|
| Loài (species) | E. imbricata |
|---|
| Danh pháp hai phần |
|---|
Eretmochelys imbricata (Linnaeus, 1766) |
 Phạm vi sinh sống của đồi mồi |
| Phân loài |
|---|
Eretmochelys imbricata bissa (Rüppell, 1835) Eretmochelys imbricata imbricata (Linnaeus, 1766)
|
| Danh pháp đồng nghĩa |
|---|
Eretmochelys imbricata squamata (từ đồng nghĩa muộn)
|
Đồi mồi (danh pháp khoa học: Eretmochelys imbricata) là một loài rùa biển thuộc họ Vích (Cheloniidae). Đây là loài duy nhất trong chi Eretmochelys. Loài này phân bố khắp thế giới, với hai phân loài Đại Tây Dương và Thái Bình Dương. Eretmochelys imbricata imbricata là phân loài Đại Tây Dương, còn Eretmochelys imbricata bissa được tìm thấy ở vùng Ấn Độ Dương-Thái Bình Dương.[2]
Bề ngoài thì đồi mồi trông giống như các loài rùa biển khác. Cơ thể tương đối dẹp, mai lớn để bảo vệ cơ thể, và các chi giống mái chèo. Việc con người săn bắt các quần thể đe dọa E. imbricata tuyệt chủng. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế xếp loại đồi mồi ở cấp cực kỳ nguy cấp.[1]Công ước về thương mại quốc tế các loài động, thực vật hoang dã nguy cấp (CITES) cấm săn bắt và thương mại các sản phẩm từ đồi mồi vì mọi mục đích.[3]
 |
Wikispecies có thông tin sinh học về Đồi mồi |
- ^ a ă Mortimer J.A & Donnelly M. (IUCN SSC Marine Turtle Specialist Group) (2008). Eretmochelys imbricata. Sách đỏ 2006. IUCN 2006. Truy cập 8-4-2011.
- ^ Eretmochelys imbricata (TSN 173836) tại Hệ thống Thông tin Phân loại Tích hợp (ITIS).
- ^ CITES (ngày 14 tháng 6 năm 2006). “Appendices”. Convention on International Trade in Endangered Species of Wild Flora and Fauna. Bản gốc (SHTML) lưu trữ ngày 3 tháng 2 năm 2007. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2007.
- Đồi mồi Eretmochelys imbricata trên SVRVN
- Hawksbill turtles' monogamous sex life revealed By Michelle Warwicker, BBC Nature, cập nhật lúc 03:26 ngày 4/2/2013 GMT (tiếng Anh)
- Hé lộ cuộc sống tình dục kỳ lạ của loài rùa cực hiếm, Hiền Thảo, Cập nhật lúc 06:36 05/02/2013 (GMT+7), Báo điện tử Kiến thức - Liên hiệp các Hội Khoa học Kỹ thuật Việt Nam (tiếng Việt) (theo BBC)
Các loài động vật có tình trạng đang bị đe dọa tuyệt chủng ở Việt Nam |
|---|
| Ác là (Pica pica sericera) • Báo hoa mai (Panthera pardus) • Báo lửa (C. temminckii) • Bọ lá (P. succiforlium) • Bò tót Đông Dương (B. gaurus) • Bò xám (B. sauveli) • Bướm phượng cánh kiếm (P. antiphates) • Bướm phượng cánh sau vàng (T. h. hephaestus) • Cá chép gốc (P. merus) • Cá chình Nhật Bản (A. japonica) • Cá cóc Tam Đảo (P. deloustali) • Cá lợ lớn (C. muntitaentiata) • Cá mòi không răng (A. chacunda) • Cá mòi mõm tròn (N. nasus) • Cá mơn (S. formosus) • Bò biển (D. dugon) • Cá sấu nước mặn (C. porosus) • Cá sấu Xiêm (C. siamensis) • Cá toàn đầu (C. phantasma) • Cáo đỏ (V. vulpe) • Cầy giông sọc (V. megaspila) • Cầy rái cá (C. lowei) • Cheo cheo Việt Nam (T. versicolor) • Chó rừng (C. aureus) • Hạc cổ đen (X. asiaticus) • Cò quăm lớn (P. gigantea) • Công (P. m. imperator) • Đồi mồi (Eretmochelys imbricata) • Đồi mồi dứa (Chelonia mydas) • Gà lôi lam đuôi trắng (Lophura hatinhensis) • Gà lôi lam mào đen (Lophura imperialis) • Gà lôi lam mào trắng (Lophura edwardsi) • Gà so cổ da cam (Arborophila davidi) • Gấu chó (Ursus malayanus) • Gấu ngựa (Ursus thibetanus) • Già đẫy lớn (Leptoptilos dubius) • Hải sâm lựu (Thelenota ananas) • Hải sâm vú (Microthele nobilis) • Lợn vòi (Tapirus indicus) • Hổ (Panthera tigris) • Hươu vàng (Cervus porcinus) • Hươu xạ lùn (Moschus berezovskii) • Mèo ri (Felis chaus) • Mi Langbian (Crocias langbianis) • Nai cà tông (Cervus eldi) • Nhàn mào (Thalasseus bergii cristata) • Niệc cổ hung (Aceros nipalensis) • Niệc đầu trắng (Berenicornis comatus) • Ốc anh vũ (Nautilus pompilius) • Ốc đụn cái (Tectus niloticus) • Ốc đụn đực (Trochus pyramis) • Ốc kim khôi đỏ (Cypraecassis rufa) • Ốc xà cừ (Turbo marmoratus) • Quạ khoang (Corvus torquatus) • Rắn hổ mang chúa (Ophiophagus hannah) • Rùa da (Dermochelys coriacea) • Rùa hộp ba vạch (Cuora trifasciata) • Sao la (Pseudoryx nghetinhensis) • Sóc bay sao (Petaurista elegans) • Sói đỏ (Cuon alpinus) • Thỏ rừng Trung Hoa (Lepus sinensis) • Trăn cộc (Python curtus) • Trâu rừng (Bubalus arnee) • Triết bụng trắng (Mustela nivalis) • Vích (Caretta olivacea) • Vịt mỏ ngọn (Mergus squamatus) • Voọc đầu trắng (Trachypithecus francoisi poliocephalus) • Voọc Hà Tĩnh (Trachypithecus francoisi hatinhensis) • Voọc mông trắng (Trachypithecus francoisi delacouri) • Voọc mũi hếch Bắc Bộ (Rhinopithecus avunculus) • Voọc vá (Pygathrix nemaeus nemaeus) • Vượn đen bạc má (Nomascus concolor leucogenis) • Vượn đen tuyền (Nomascus concolor concolor) • Vượn tay trắng (Hylobates lar) |
|
Comments
Post a Comment