Skip to main content

Khabarovsk (vùng) – Wikipedia tiếng Việt



Vùng Khabarovsk (tiếng Nga: Хаба́ровский край, chuyển tự. Khabarovsky kray, IPA [xɐˈbarəfskʲɪj kraj]) là một chủ thể liên bang của Nga (một krai), nằm ở Viễn Đông Nga. Vùng Khabarovsk bao gồm đồng bằng hạ lưu sông Amur, cũng như các khu vực đồi núi rộng lớn dọc theo đường bờ biển của biển Okhotsk, một bộ phận của Thái Bình Dương. Trung tâm hành chính của vùng là thành phố Khabarovsk. Theo điều tra năm 2010, vùng có 1.343.869 cư dân.[5]





Thế kỷ 5-900[sửa | sửa mã nguồn]


Theo các thư tịch Trung Hoa và Triều Tiên, phần phía nam của vùng Khabarovsk vốn do một trong năm bộ phận của người Thất Vi (室韋) là Bát Thất Vi (钵室韋) cùng người Hắc Thủy Mạt Hạt sinh sống tương ứng ở phía tây và phía đông của Bureinsky và Tiểu Hưng An lĩnh.


Thế kỷ 17-1850[sửa | sửa mã nguồn]


Năm 1643, thuyền của Vassili Poyarkov đã xuôi dòng Amur, quay trở lại Yakutsk theo biển Okhotsk và sông Aldan, và trong các năm 1649–1650 Yerofey Khabarov đã chiếm vùng đất ven bờ sông Amur. Tuy nhiên, trong cuộc chiến với nhà Thanh, những người Cozak đã bỏ pháo đài của họ, và theo điều ước Nerchinsk (1689), Nga từ bỏ lưu vực sông Amur.

Mặc dù Nga mất quyền thông hành trên sông Amur, nhà Thanh chưa từng thiết lập quyền kiểm soát trực tiếp đối với hạ du của sông Amur. Nikolay Muravyov đã khiến mối quan hệ với Trung Quốc căng thẳng khi tuyên bố rằng vùng hạ du sông Amur thuộc về người Nga.

Đến năm 1852, một đoàn quân Nga dưới quyền chỉ huy của Muravyov đã thám hiểm Amur, và đến năm 1857, đã có một loạt các điểm định cư của người Cozak và nông dân Nga dọc theo toàn bộ chiều dài con sông. Khu vực phía nam vùng Khabarovsk chính thức trở thành lãnh thổ Nga vào năm 1858 theo điều ước Aigun, sông Amur được công nhận là biên giới giữa đế quốc Nga và nhà Thanh, và Nga được quyền thông hành tự do ra Thái Bình Dương.



Vùng Khabarovsk có ranh giới với tỉnh Magadan ở phía bắc, với Cộng hòa Sakha và tỉnh Amur ở phía tây, với tỉnh tự trị Do Thái, tỉnh Hắc Long Giang của Trung Quốc, và vùng Primorsky ở phía nam, phía đông vùng Khabarovsk là biển Okhotsk. Diện tích của vùng Khabarovsk xếp thứ 4 trong số các chủ thể liên bang của Nga. Taiga và lãnh nguyên nằm ở phía bắc, rừng lầy ở vùng lõm miền trung, và rừng rụng lá ở phía nam là thảm thực vật tự nhiên của vùng. Vùng Khabarovsk kéo dài 1.800 km từ bắc xuống nam, kéo dài 125–750 km từ đông sang tây. Berill thuộc dãy núi Suntar-Khayata là điểm cao nhất vùng với cao độ 2933 mét.

Vùng Khabarovsk có một mùa đông kéo dài và lạnh giá, nhiệt độ trung bình tháng một là từ -22 °C ở khu vực phía nam đến -40 °C ở khu vực phía bắc, khu vực dọc bờ biển là từ -18 °C đến -24 °C. Nhiệt độ cao nhất ở cực nam cũng lên đến -50 °C. Mùa hè nóng và ẩm với nhiệt độ trung bình tháng 7 là từ 20 °C ở phía nam đến 15 °C ở phía bắc.

Lượng mưa hàng năm dao động từ 400–600 mm ở phía bắc đến 600–800 mm ở vùng đồng bằng và các triền núi phía đông của các rặng núi.



Bản đồ phân cấp hành chính vùng Khabarovsk

























































































































Số
Tên
Mã OKATO
Dân số
(nghìn người)
Diện tích
(nghìn km²)
Mật độ
người/km²
Trung tâm
hành chính

Khabarovsk
08 401 000 000
572,4
0,386
1482,90


Komsomolsk trên sông Amure
08 409 000 000
270,8
0,325
833,23

1
Amursky
08 203 000 000
72,6
16,70
4,34
Amursk
2
Ayano-Maysky
08 206 000 000
3,1
167,70
0,02
Ayan
3
Bikinsky
08 209 000 000
28,3
2,50
11,32
Bikin
4
Vaninsky
08 212 000 000
42,2
25,90
1,63
Vanino
5
Verkhnebureinsky
08 214 000 000
31,6
63,70
0,50
Chegdomyn
6
Vyazemsky
08 217 000 000
25,6
4,30
5,95
Vyazemsky, tỉnh Khabarovsk
7
Komsomolsky
08 220 000 000
31,7
25,20
1,26
Komsomolsk-na-Amure
8
Imeni Lazo
08 224 000 000
49,6
32,50
1,53
Pereyaslavka
9
Nanaysky
08 228 000 000
21,7
27,80
0,78
Troitskoye
10
Nikolaevsky
08 231 000 000
40,8
17,20
2,37
Nikolayevsk-na-Amure
11
Okhotsky
08 234 000 000
11,4
162,80
0,07
Okhotsk
12
Imeni Poliny Osipenko
08 237 000 000
6,5
34,97
0,19
Selo imeni Poliny Osipenko
13
Sovetsko-Gavansky
08 242 000 000
45,5
15,60
2,92
Sovetskaya Gavan
14
Solnechnyy
08 244 000 000
36,5
31,10
0,17
Solnechnyy
15
Tuguro-Chumikansky
08 246 501 000
2,7
96,10
0,03
Chumikan
16
Ulchsky
08 250 000 000
23,7
39,30
0,60
Bogorodskoye
17
Khabarovsky
08 255 000 000
92,7
24,00
3,86
Khabarovsk


Dân số: 1.343.869 (điều tra dân số năm 2010 kết quả sơ bộ);[5] 1.436.570 (điều tra dân số năm 2002);[9] 1.824.506 (điều tra dân số năm 1989).[10]

Theo điều tra năm 2010,[5] 91,8% dân số tại vùng Khabarovsk là người Nga, 2,1% là người Ukraina, 0,8% là người Nanai, 0,6% là người Tatar, 0,6% là người Triều Tiên và 0,4% là người Belarus. 55.038 người không khai báo về dân tộc. Người ta ước tính rằng thành phần dân tộc của nhóm người không khai báo tương tự như tỷ lệ chung.[11]

Ngoài người Nanai, các nhóm dân tộc bản địa khác của vùng là người Evenk và người Even ở phần phía bắc, và người Ulch ở hạ du sông Amur (huyện Ulchsky). Một số người Nivkh (Gilyak), một dân tộc bản địa chuyên về đánh cá và nói một ngôn ngữ biệt lập, cũng sống ở đồng bằng Amur. Các nhóm bản địa nhỏ hơn trên địa bàn là người Negidal (567), người Oroch (686), và người Udege (1,657) theo điều tra năm 2002.


  • Số ca sinh (2009): 17.573 (12.5/1000)

  • Số ca tử (2009): 19.115 (13.6/1000)[12]

  • Số ca sinh tại đô thị (2009): 13.612 (12.1/1000)

  • Số ca sinh tại nông thôn (2009): 3.961 (14.5/1000)

  • Số ca tử tại đô thị (2009): 15.472 (13.7/1000)

  • Số ca tử tại nông thôn (2009): 3.643 (13.3/1000)[13]



  1. ^ Президент Российской Федерации. Указ №849 от 13 мая 2000 г. «О полномочном представителе Президента Российской Федерации в федеральном округе». Вступил в силу 13 мая 2000 г. Опубликован: "Собрание законодательства РФ", №20, ст. 2112, 15 мая 2000 г. (Tổng thống Liên bang Nga. Sắc lệnh #849 of 13-5-2000 Về đại diện toàn quyền của Tổng thống Liên bang Nga tại Vùng liên bang. Có hiệu lực từ  13-5-2000.).

  2. ^ Госстандарт Российской Федерации. №ОК 024-95 27 декабря 1995 г. «Общероссийский классификатор экономических регионов. 2. Экономические районы», в ред. Изменения №5/2001 ОКЭР. (Gosstandart của Liên bang Nga. #OK 024-95 27-12-1995 Phân loại toàn Nga về các vùng kinh tế. 2. Các vùng kinh tế, as amended by the Sửa đổi #5/2001 OKER. ).

  3. ^ Hiến chương, Điều 4.2

  4. ^ “Территория, число районов, населённых пунктов и сельских администраций по субъектам Российской Федерации” [Diện tích, số huyện, điểm dân cư và đơn vị hành chính nông thôn theo Chủ thể Liên bang Nga]. Всероссийская перепись населения 2002 года (Điều tra dân số toàn Nga năm 2002) (bằng tiếng Nga). Федеральная служба государственной статистики (Cục thống kê nhà nước Liên bang). 21 tháng 5 năm 2004. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2011. 

  5. ^ a ă â b Федеральная служба государственной статистики (Cục Thống kê quốc gia Liên bang Nga) (2011). “Предварительные итоги Всероссийской переписи населения 2010 года[[Thể loại:Bài viết có văn bản tiếng Nga]] (Kết quả sơ bộ Điều tra dân số toàn Nga năm 2010)”. Всероссийская перепись населения 2010 года (Điều tra dân số toàn Nga năm 2010) (bằng tiếng Nga). Cục Thống kê quốc gia Liên bang Nga. Truy cập 25 tháng 4 năm 2011.  Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “2010Census” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác

  6. ^ Giá trị mật độ được tính bằng cách chia dân số theo điều tra năm 2010 cho diện tích chỉ ra trong mục "Diện tích". Lưu ý rằng giá trị này có thể không chính xác do diện tích ghi tại đây không nhất thiết phải được diều tra cùng một năm với điều tra dân số.

  7. ^ Правительство Российской Федерации. Федеральный закон №107-ФЗ от 3 июня 2011 г. «Об исчислении времени», в ред. Федерального закона №271-ФЗ от 03 июля 2016 г. «О внесении изменений в Федеральный закон "Об исчислении времени"». Вступил в силу по истечении шестидесяти дней после дня официального опубликования (6 августа 2011 г.). Опубликован: "Российская газета", №120, 6 июня 2011 г. (Chính phủ Liên bang Nga. Luật liên bang #107-FZ of 2011-06-31 Về việc tính toán thời gian, as amended by the Luật Liên bang #271-FZ of 2016-07-03 Về việc sửa đổi luật liên bang "Về việc tính toán thời gian". Có hiệu lực từ  6 ngày sau ngày công bố chính thức.).

  8. ^ Ngôn ngữ chính thức trên toàn lãnh thổ Nga theo Điều 68.1 Hiến pháp Nga.

  9. ^ Федеральная служба государственной статистики (Cục Thống kê quốc gia Liên bang Nga) (21 tháng 5 năm 2004). “Численность населения России, субъектов Российской Федерации в составе федеральных округов, районов, городских поселений, сельских населённых пунктов – районных центров и сельских населённых пунктов с населением 3 тысячи и более человек[[Thể loại:Bài viết có văn bản tiếng Nga]] (Dân số Nga, các chủ thể Liên bang Nga trong thành phần các vùng liên bang, các huyện, các điểm dân cư đô thị, các điểm dân cư nông thôn—các trung tâm huyện và các điểm dân cư nông thôn với dân số từ 3 nghìn người trở lên)”. Всероссийская перепись населения 2002 года (Điều tra dân số toàn Nga năm 2002) (bằng tiếng Nga). Cục Thống kê quốc gia Liên bang Nga. Truy cập 23 tháng 3 năm 2010. 

  10. ^ Всесоюзная перепись населения 1989 г. Численность наличного населения союзных и автономных республик, автономных областей и округов, краёв, областей, районов, городских поселений и сёл-райцентров.[[Thể loại:Bài viết có văn bản tiếng Nga]] (Điều tra dân số toàn liên bang năm 1989. Dân số hiện tại của liên bang và các cộng hòa tự trị, tỉnh và vùng tự trị, krai, tỉnh, huyện, các điểm dân cư đô thị, và các làng trung tâm huyện.)”. Всесоюзная перепись населения 1989 года (Điều tra dân số toàn liên bang năm 1989) (bằng tiếng Nga). Demoscope Weekly (website của Viện Nhân khẩu học Đại học Quốc gia—Trường Kinh tế. 1989. Truy cập 23 tháng 3 năm 2010. 

  11. ^ http://www.perepis-2010.ru/news/detail.php?ID=6936

  12. ^ http://habstat.gks.ru/digital/region1/OperInfo/Estestvennoe_dvizhenie.htm

  13. ^ http://habstat.gks.ru/digital/region1/OsnPokaz/Demografiia_naselen.htm

  14. ^ Gyeongsangnam-do official website English

  15. ^ Sister cities of the Hyogo Prefecture



  • Хабаровская краевая Дума. №150 30 ноября 1995 г. «Устав Хабаровского края», в ред. Закона №202 от 30 июля 2008 г. (Khabarovsk Krai Duma. #150 ngày 30 tháng 11 năm 1995 Charter of Khabarovsk Krai, as amended by the Law #202 of ngày 30 tháng 7 năm 2008. ).

  • Chaussonnet, Valerie (1995) Native Cultures of Alaska and Siberia. Arctic Studies Center. Washington, D.C. 112p. ISBN 1-56098-661-1

Comments

Popular posts from this blog

1529 - Thiết kế nhìn: Trải rộng phong cách

Xem thêm hình ảnh & gt; cầu nối khoảng cách thế hệ không bao giờ dễ dàng, ngay cả khi nói đến trang trí. Nhưng Boston, dựa trên thiết kế Dennis Duffy thực hiện mà feat trong một căn hộ penthouse với phức tạp truyền cảm hứng cho Châu Âu đương đại đồ nội thất hài lòng khách hàng của mình, một người đàn ông trẻ từ Indonesia người thích nhìn của khách sạn cao cấp, như cha mẹ của ông, những người có thị hiếu truyền thống hơn. Đối với nghiên cứu, Duffy đã chọn một bức tường cây gai dầu, bao gồm trong tân nhang với một diễn viên màu trắng bạc như là một đối tác mát mẻ để ấm áp của sàn gỗ cherrywood và tấm thảm Iran Gabbeh. Khách hàng đã sở hữu một bàn nghiêng chân và một khung ghế, cả hai trong wenge; đồ họa của họ, các góc cạnh bóng đặt chuông cho phần còn lại của căn phòng. Duffy thiết kế ngu gục với một khung wenge trong một kết thúc pha cà phê bổ sung cho ghế và bàn; một chiếc gối với một đồ họa hình chữ nhật hết các motif hình học. Ông cũng tạo ra một C-shaped bảng mà trình bày qua...

557 - Thiết kế văn phòng hiện đại Foodstirs - Sarah Michelle Gellar Office

Vui vẻ. Hiện đại. Sạch sẽ. Điều đó khá nhiều tiền lên Los Angeles trụ sở của Foodstirs, khởi động nướng tạo ra bởi các nữ diễn viên Sarah Michelle Gellar cùng với bạn bè lâu năm của cô Galit Laibow và Greg Fleishman. Nó cũng chính xác miêu tả cũng như sứ mệnh của thương hiệu mang lại cho trẻ em và cha mẹ của họ với nhau trong nhà bếp. "Chúng tôi đang cố gắng để phá vỡ các ngành công nghiệp bánh với các sản phẩm làm sạch và ngon dễ làm và có thể truy cập", Laibow nói của công ty Bộ dụng cụ nướng tự làm. "Chúng tôi cũng tất cả các cha mẹ trẻ, do đó, chúng tôi thực sự muốn [office] để phản ánh nhãn hiệu của chúng tôi."  mà nó thực hiện. Giữa các cửa sổ pop của màu sắc tươi sáng và các yếu tố thiết kế quirky, không gian, trong đó đã được hoàn thành cuối tháng hai và cũng có một nhà bếp đầy đủ, cố tình phá vỡ tất cả các quy tắc của một văn phòng truyền thống- và cho tốt lý do. Amy Bartlam với một khởi động như Foodstirs, sự cần thiết để biến xung quanh những ý tưởng ...

567 - Làm thế nào để sắp xếp hoa tại nhà

Vòi sen tháng tư mang tháng Hoa. Ít nhất đó là nói rằng hầu hết chúng ta đã đến đặt trên lặp lại ngay sau khi tháng của lò xo cuộn quanh. càng nhiều càng tốt, lò xo được kết hợp với việc sắp tới của Hoa, mùa hè không phải là để được bỏ qua cho nó nở hoặc. Sau khi tất cả, ' tis mùa để ngồi lại, thư giãn, và mang trong vẻ đẹp của thiên nhiên xung quanh bạn. "vào mùa hè, rồi để cho sự sắp xếp của bạn cảm thấy một chút lỏng hơn. Bạn đang không nhiễu với nhau tất cả những bông hoa trong một vase, nhưng cho họ hít thở,"ông Takaya Sato, giám đốc sáng tạo của L'Atelier Rouge. "Điều này cũng cho phép những người thực sự có trong mỗi hoa riêng lẻ, tác động tổng thể của thiết kế." với chính thức bắt đầu vào mùa hè cuối cùng ở đây, chúng tôi nghĩ rằng nó là khoảng thời gian chúng tôi chải trên của chúng tôi mùa hè hoa IQ. Ở đây, Takaya Hiển thị chúng tôi làm thế nào để sử dụng nở mùa hè trong ba sắp xếp khác nhau mà bạn có thể dễ dàng tái tạo tại trang chủ. The Hoa ...