Skip to main content

Axit pecloric – Wikipedia tiếng Việt


Axit pecloric

Perchloric-acid-2D-dimensions.png

Perchloric-acid-3D-vdW.png

Axit pecloric
Hiđrôxiđôtriôxiđôclorin


Nhận dạng
Số CAS
7601-90-3
Số EINECS
231-512-4
Số RTECS
SC7500000
Thuộc tính
Công thức phân tử
HClO4
Khối lượng mol
100,46 g/mol
Bề ngoài
chất lỏng không màu
Khối lượng riêng
1,67 g/cm3
Điểm nóng chảy
-17 °C (hỗn hợp đẳng phí)[1]
-112 °C (khan)
Điểm sôi
203 °C (hỗn hợp đẳng phí)[2]
Độ hòa tan trong nước
tan
Độ axit (pKa)
≈ −8[3]
Các nguy hiểm
MSDS
1006
Phân loại của EU
Chất ôxi hóa (O)
Chất ăn mòn (C)
Chỉ mục EU
017-006-00-4
NFPA 704


NFPA 704.svg



0


3


3


OX


Chỉ dẫn R
R5, R8, R35
Chỉ dẫn S
(S1/2), S23, S26, S36, S45
Các hợp chất liên quan
Hợp chất liên quan
Axit clohydric
Axit hipoclorơ
Axit clorơ
Axit cloric
Điclo heptaoxit


Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa).


Axit pecloric là một hợp chất vô cơ có công thức hóa học là HClO4. Thường ở dạng chất lỏng, dung dịch không màu này là một axit rất mạnh so với axit sulfuric và axit nitric, và cũng là một chất ôxi hóa mạnh. Axit này thường được dùng để điều chế các muối peclorat, đặc biệt là amoni peclorat, một loại nhiên liệu tên lửa quan trọng. Axit pecloric còn là một hợp chất ăn mòn mạnh, và rất dễ gây cháy nổ.





Điều chế trong công nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]


Axit pecloric được điều chế trong công nghiệp bằng hai cách. Cách truyền thống là dựa vào tính hòa tan cao của natri peclorat (209 g/100 mL nước tại nhiệt độ phòng). Cho tác dụng natri peclorat với axit clohydric tạo ra axit pecloric và kết tủa trắng natri clorua:


NaClO4 + HCl → NaCl + HClO4

Axit đặc có thể được tinh chế bằng cách chưng cất. Cách thứ hai, trực tiếp hơn và không sử dụng chất phản ứng là muối, tạo ra ôxi hóa anôt của dung dịch nước clo tại điện cực bạch kim.[4]


Điều chế trong phòng thí nghiệm[sửa | sửa mã nguồn]


Phản ứng hóa học giữa bari peclorat với axit sulfuric tạo ra kết tủa bari sunfat và axit pecloric.


Ba(ClO4)2 + H2SO4 → BaSO4 + 2HClO4

Ngoài ra, người ta cũng có thể điều chế axit pecloric bằng cách cho axit nitric tác dụng vớiamoni peclorat. Phản ứng này tạo ra nitơ ôxit và axit pecloric.



Axit pecloric khan là một chất lỏng sánh ở nhiệt độ phòng. Nó tạo thành ít nhất là năm kết tinh hiđrat, một vài trong số đó đã được nêu đặc trưng về mặt tinh thể học tia X. Những chất rắn này chứa anion peclorat liên kết bằng các liên kết hiđrô với các tâm H2O và H3O+.[5] Axit pecloric tạo thành một hỗn hợp đẳng phí với nước, chứa khoảng 72,5% axit. Hợp chất này của axit có độ bền vững vô thời hạn. Vì thế, nếu để trong không khí, axit pecloric đặc có thể tự làm loãng chính nó, do hấp thụ hơi nước từ không khí.

Quá trình khử nước trong axit pecloric tạo ra anhiđrit điclo heptaoxit:


2 HClO4 + P4O10 → Cl2O7 + H2P4O11

Axit pecloric được điều chế chủ yếu để tạo ra amôni peclorat, chất này được sử dụng để chế tạo nhiên liệu tên lửa. Sự phát triển của ngành công nghiệp tên lửa đã đẩy mạnh sản xuất axit pecloric. Nhiều triệu tấn axit pecloric được sản xuất mỗi năm.[4]


Ứng dụng trong hóa học[sửa | sửa mã nguồn]


Axit pecloric, là một trong những axit mạnh nhất theo Thuyết axit-bazơ Brønsted-Lowry. pKa của nó là −10.[6] Nó có tính axit rất mạnh, vì thế không cần đến các muối phản ứng tiềm năng như sunfat hay clorit trong axit sunfuric và axit clohiđric. Mặc dù có khả năng cháy nổ cao khi sử dụng các muối peclorat, axit pecloric vẫn được chọn sử dụng trong nhiều sự tổng hợp.[7] Vì lý do tương tự, axit cũng là một dung môi hữu ích trong sắc ký trao đổi ion.

Axit pecloric cũng được sử dụng trong chạm, khắc lên bề mặt nhôm, môlybđen và một số kim loại khác.



Anhiđrơ và mônôhiđrat axit pecloric là các chất gây cháy nổ. Ở trạng thái lỏng, các dung dịch sẽ phản ứng khi tiếp xúc với hợp chất hữu cơ. Axit này có thể ăn mòn, gây tổn thương da và mắt. Khi tiếp xúc với axit pecloric đậm đặc, các hợp chất hữu cơ, như quần áo hoặc gỗ, sẽ bốc cháy. Muối của axit này cũng là các chất ôxi hóa mạnh, và cũng có thể trở thành chất nổ. Muối peclorat, do bền hơn muối clorat, nên đã được sử dụng để chế tạo pháo hoa, bởi vì các lo ngại về độ an toàn.





  1. ^ Safety data for concentrated perchloric acid, ca. 70% msds.chem.ox.ac.uk

  2. ^ Handling of Perchloric acid ameslab.gov

  3. ^ Housecroft, C. E.; Sharpe, A. G. (2004). Inorganic Chemistry (ấn bản 2). Prentice Hall. tr. 171. ISBN 978-0130399137. 

  4. ^ a ă Helmut Vogt, Jan Balej, John E. Bennett, Peter Wintzer, Saeed Akbar Sheikh, Patrizio Gallone "Chlorine Oxides and Chlorine Oxygen Acids" in Ullmann's Encyclopedia of Industrial Chemistry 2002, Wiley-VCH, Weinheim. doi:10.1002/14356007.a06_483.

  5. ^ Almlöf, Jan; Lundgren, Jan O.; Olovsson, Ivar "Hydrogen Bond Studies. XLV. Crystal structure of perchloric acid 2.5 hydrate" Acta Crystallographica Section B: Structural Crystallography and Crystal Chemistry 1971, volume 27, pp. 898-904.doi:10.1107/S0567740871003236

  6. ^ Kathleen Sellers; Katherine Weeks; William R. Alsop; Stephen R. Clough; Marilyn Hoyt; Barbara Pugh (2006). Perchlorate: environmental problems and solutions. CRC Press. tr. 16. ISBN 0849380812. 

  7. ^ A. T. Balaban, C. D. Nenitzescu, K. Hafner and H. Kaiser (1973), “2,4,6-Trimethylpyrilium Perchlorate”, Org. Synth. ; Coll. Vol. 5: 1106 







Comments

Popular posts from this blog

1516 - Royal Ontario Museum

Cánh mới của Royal Ontario Museum, Canada của lớn nhất đối với thế giới văn hóa và lịch sử tự nhiên, làm cho một sự khởi đầu đậm từ cấu trúc fortresslike ban đầu được tạo ra từ các đầu-thế kỷ 20 tòa nhà về phía bắc của Queen's Park. Thiết kế bởi kiến trúc sư Daniel Libeskind, Michael Lee-Chin Crystal là một cấu trúc nhôm và kính bao phủ 175.000-square-foot gồm năm lăng kính lồng vào nhau nép mình trong các dấu chân của các tòa nhà lịch sử. Kết quả: một thiết kế cho thấy làm thế nào lịch sử và sự đổi mới tréo với nhau. Bên trong tinh thể là bảy phòng triển lãm thường trực và sớm mở ra tinh thể năm nhà hàng Lounge (416/586-8000, rom.on.ca). bộ bàn ghế cho phòng khách nhỏ Royal Ontario Museum

1515 - Editor's Picks: sản phẩm tắm và nhà bếp

Xem thêm hình ảnh năm nay của nhà bếp và Bath ngành công nghiệp Hiển thị ở Las Vegas, mục thêm màu sắc hoặc tăng cường tổ chức đứng đầu của chúng tôi danh sách ưa thích. Ví dụ, thiết bị gia dụng kính phía trước của Dacor ưu đãi đến trong sáu màu sắc nóng; chúng tôi đặc biệt yêu thích màu xanh nước mật, mà 30-inch đơn tường lò sẽ được hiển thị trên. $ 3.549 người; 800-793-0093, dacor.com. Kohler được xây dựng trong vòi sen tháp mang lại sắp xếp để trong phòng tắm. Thích hợp cho retrofits và xây dựng mới, vòi hoa sen locker kiểu dáng đẹp của Pilaster cài đặt gần tuôn ra với các bức tường và các tính năng bốn vách polypropylene kệ. Trong Matte niken, Hiển thị, $132; hoặc bạc, Satin $115. 61  cao x 5  rộng. 800-456-4537, kohler.com. -Nicole Sforza sofa da thật tphcm Editor's Picks: sản phẩm tắm và nhà bếp

1517 - Xem xu hướng: Khôn ngoan vết nứt

Giao diện mới trong các nhà thiết kế sản phẩm là shattering — nhưng một cách tốt đẹp! Chiều kim đồng hồ từ góc trên bên phải: tàu này 12 inch kết thúc matte sứ đập bởi Dror Benshetrit cho Rosenthal tượng trưng cho chiến thắng trong cuộc sống của cứng gõ ($225; 800/804-8070, rosenthalchina.com).... Một phần của vẻ đẹp của trống trái cây của nghi lễ jackwood Alon Langotsky trở thành một bảng cà phê đến từ của nó cleaves và bản vá lỗi (17 w x 45 l x 15 h, $6,000; 212/924-0394, chista.net).... Sứ làm bằng tay mỗi nồi lớn hình bầu dục xé bởi Carina Ciscato là duy nhất (khoảng 15-inch đường kính, $1,000; 310/399-1416, clayinla.com).... Cố ý vết nứt ở điều này bình thủy tinh 15 inch từ Jason Miller đẹp phá vỡ dự án được làm đầy với epoxy màu ($800; 718/599-6278, thefutureperfect.com).... Khớp artfully dát đỏ-elm bướm trên bàn vẽ phòng off Anthony Brozna an toàn tự nhiên tách trên đầu cứng phong khai hoang (14 w x 20 l x 31 h, $1,895; 212/941-8888, sublimeamericandesign.com) . . . . Nhà ...